Từ ngữ luôn chứa đựng những điều thú vị. Mỗi từ có thể thuộc nhiều trường nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh. Vì vậy, bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

1. Từ nhiều nghĩa là gì

Từ có thể có một hay nhiều nghĩa. Lúc đầu, từ thường chỉ có một nghĩa nào đó. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, để đáp ứng trình độ nhận thức ngày càng cao của con người và sự phát triển của xã hội nhằm gọi tên, biểu đạt những sự vật, sự việc, khái niệm mới, ngoài việc tạo ra hệ thống từ mới, người ta thêm nghĩa mới cho từ đã có sẵn. Cách thêm nghĩa mới cho từ ngữ chính là tạo ra từ nhiều nghĩa.

Ví dụ:

Từ "chân":

  • Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hoặc vật, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy (chân cao chân thấp, chân thú,...)
  • Bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có tác dụng nâng đỡ cho các bộ phận khác (chân giường, chân bàn).
  • Phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền (chân núi, chân răng, chân tường).

Một số từ chỉ có một nghĩa. Ví dụ:

Áo sơ mi: Chỉ một kiểu áo.

Bút bi: Chỉ một đồ dùng học tập.

Hoa mai: Tên một loài hoa cụ thể.

2. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra từ nhiều nghĩa. Trong từ nhiều nghĩa có:

  • Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở hình thành các nghĩa khác.

    từ-nhiều-nghĩa

    từ-nhiều-nghĩa

  • Nghĩa chuyển: là nghĩa được tạo thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển.

Ví dụ: Từ chân trong hai đoạn thơ sau:

Ông bị đau chân (1)

Nó sưng nó tấy

Đi phải chống gậy

(Tú Mỡ)

Cỏ non xanh rợn chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

(Nguyễn Du)

Từ chân ở đoạn thơ thứ nhất được hiểu theo nghĩa gốc. Từ chân trong đoạn thơ thứ hai được hiểu theo nghĩa chuyển.

3. Phân biệt từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

a.Giống nhau

Đọc và viết giống nhau.

b. Khác nhau

Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.

Ví dụ:

Ruồi đậu mâm xôi (đậu: động từ chỉ hành động).

Mâm xôi đậu (đậu: danh từ, chỉ một loại ngũ cốc).

Từ nhiều nghĩa là từ một nghĩa gốc có thể tạo thành nhiều nghĩa chuyển, các từ có mối liên hệ với nhau về nghĩa.

Ví dụ: Xét từ  trong những ví dụ sau:

(1) Cây xanh thì lá cũng xanh

(2) Lá phổi là một cơ quan trong cơ thể người.

(3) Tôi nhận được một lá thư từ phương xa.

nghĩa-của-từ

giải nghĩa từ lá

từ-nhiều-nghĩa

Trường hợp (1) là nghĩa gốc:  chỉ bộ phận của cây mọc ra từ thân hoặc cành, có hình dẹt, màu lục, giữ vai trò chủ yếu trong việc tạo ra chất hữu cơ nuôi cây.

Trường hợp (2), (3) là nghĩa chuyển.

(2): chỉ bộ phận trong cơ thể người, dùng để hô hấp.

(3): Chỉ vật làm bằng giấy, mỏng.

4. Bài tập minh họa từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Bài tập 1: Hãy tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể người và kể ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng.

Trả lời:

Tay: Bàn tay, tay súng, tay sai,...

Lưng: cái lưng, lưng núi, lưng ong,...

Mũi: cái mũi, mũi đất, mũi thuyền, mũi dao,...

Bài tập 2. Trong tiếng Việt có một số từ chỉ bộ phận của cây cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người. Hãy kể ta những trường hợp chuyển nghĩa đó.

Trả lời:

Quả: quả tim, quả thận.

Lá: lá gan, lá lách, lá phổi.

Hoa: hoa tay.

Thân: thân hình.

Bài tập 3. Dưới đây là một số hiện tượng chuyển nghĩa của từ tiếng Việt. Hãy tìm thêm cho mỗi hiện tượng chuyển nghĩa đó ba ví dụ minh họa:

a. Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động: cái cưa -> cưa gỗ.

b. Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị: gánh củi đi -> một gánh củi.

Trả lời:

a. Máy cày -> cày ruộng; máy bơm -> bơm xe; cái quạt -> quạt mát.

b. rau -> một rau; thìa cơm-> ba thìa cơm; chiếc khăn ->hai chiếc khăn.

Bài tập 4. Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi

NGHĨA CỦA TỪ "BỤNG"

Thông thường, khi nói đến ăn uống hoặc những cảm giác về ăn uống, ta nghĩ đến bụng. Ta vẫn thường nói: đói bụng, no bụng, ăn cho chắc bụng,...Bụng vẫn thường được dùng với nghĩa "bộ phận" cơ thể người hoặc động vật chứa ruột, dạ dày.

Nhưng các cụm từ nghĩ bụng, trong bụng mừng lắm, bụng bảo dạ, định bụng,...thì sao ? Và hàng loạt cụm từ như thế nữa: suy bụng ta ra bụng người, sống để bụng chết mang đi,...Trong những trường hợp này, từ bụng được hiểu theo cách khác: bụng là biểu tượng của ý nghĩ sâu kín, không bộc lộ ra, đối với người, với việc nói chung".

(Theo Hoàng Dĩ Đình)

a) Tác giả đoạn trích nêu lên mấy nghĩa của từ bụng? Đó là những nghĩa nào? Em có đồng ý với tác giả không?

b) Trong các trường hợp sau đây, từ bụng có nghĩa gì:

- Ăn cho ấm bụng.

- Anh ấy tốt bụng.

- Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc.

Trả lời:

a. Tác gi đoạn trích đã nêu lên 2 nghĩa của từ bụng. Đó là nghĩa gốc và nghĩa chuyển.

  • Nghĩa gốc: chỉ bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa ruột, dạ dày.
  • Nghĩa chuyển: chỉ ý nghĩ sâu kín, không bộc lộ ra, đối với người, với việc nói chung

Tác giả đưa ra hai cách hiểu thường được sử dụng trong giao tiếp.

b) - Ăn cho ấm bụng: từ "bụng" được hiểu theo nghĩa gốc.

- Anh ấy tốt bụng: từ "bụng" được hiểu theo nghĩa chuyển.

- Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc; từ "bụng" dùng để chỉ bộ phận phình to ra ở chân.

Hi vọng, với những nội dung trên, bài viết đã giúp các bạn hiểu hơn về nghĩa của từ và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, giúp các bạn nắm vững kiến thức Văn học 6.

Xem thêm: https://www.unsw.edu.vn/nghia-cua-tu/