Một từ có thể có nhiều nghĩa. Tùy theo ngữ cảnh mà từ được hiểu theo một nghĩa phù hợp. Vậy nghĩa của từ là gì và cách sử dụng nghĩa của từ đạt hiệu quả cao. Câu trả lời sẽ có trong bài viết.

1. Nghĩa của từ là gì

Có rất nhiều định nghĩa được nêu ra. Trước hết, phải trờ lại với bản chất tín hiệu của từ. Từ là tín hiệu, dùng để nêu lên khái niệm về sự vật, hiện tượng. Khi một người nghe hoặc nói một từ nào đó mà quy chiếu, gắn với đúng sự vật có tên gọi là từ đó được cả cộng đồng vẫn gọi, người dùng ít nhiều hiểu được những đặc trưng cơ bản nhất của sự vật đó và sử dụng từ đó trong giao tiếp đúng với các mẹo luật mà ngôn ngữ có từ đó cho phép tức là đã hiểu được nghia-cua-tu.

Sơ đồ tư duy nghĩa của từ

Ví dụ, khi nghe đến từ "lá" một người có thể:

  • Quy chiếu, gắn được từ "lá" vào mọi  lá cây bất kỳ trong đời sống.
  • Hiểu được "lá" là bộ phận của cây, mọc ra ở cành hoặc thân, thường có hình dẹt màu lục, giữ vai trò trong việc tạo ra chất hữu cơ nuôi cây.
  • Dùng từ "lá" trong giao tiếp, phát ngôn đúng với quy tắc ngữ pháp tiếng Việt.

nghĩa-của-từ

Giải nghĩa từ lá

Ta kết luận người đó hiểu được nghĩa của từ "lá" trong tiếng Việt.

Cho tới nay, các nhà nghiên cứu quan niệm rằng nghĩa của từ là những liên hệ. Đó là những liên hệ phản ánh, mang tính quy ước, được xây dựng bởi những cộng đồng bản ngữ. Mặt khác, nghĩa của từ được học thông qua hoặc liên quan đến những tình huống giao tiếp ngôn ngữ mà từ đó sử dụng.

Từ những phân tích trên, chúng ta có thể kết luận: Nghĩa của từ là liên hệ được xác lập trong nhận thức của chúng ta giữa những cái mà từ chỉ ra.

2. Cách giải thích nghĩa của từ

Nghĩa của từ được giải thích theo hai cách:

a. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

Ví dụ:

Lễ độ: là cách cư xử đúng mực của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác, thể hiện sự tôn trọng của mình đối với người khác.

Nhân hậu: hiền lành và giàu lòng thương người, chỉ muốn đem lại những điều tốt đẹp cho người khác.

b. Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

Ví dụ: Dũng cảm

Giải thích từ dũng cảm

  • Từ đồng nghĩa: Can đảm, gan dạ.
  • Từ trái nghĩa: hèn nhát,nhát gan.

3. Một số bài tập minh họa về nghĩa của từ

Bài tập 1: Dựa vào phần chú thích trong các văn bản đã học, hãy giải thích nghĩa của các từ: tổ tiên, phúc ấm.

Trả lời:

Tổ tiên: các thế hệ cha ông, cụ, kị,..đã qua đời.

Phúc ấm: phúc của tổ tiên để lại cho con cháu.

Bài tập 2: Hãy điền các từ: học hỏi, học tập, học hành, học lỏm vào những câu dưới đây sao cho phù hợp:

- ...: học và luyện tập để có hiểu biết, kỹ năng.

- ...: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo, chứ không được ai dạy bảo.

- ...: tìm tòi, hỏi han để học tập.

-...: học văn hóa có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (nói một cách khái quát)

Trả lời: Điền các từ lần lượt là: học tập, học lỏm, học hỏi, học hành.

Bài tập 3: Điền các từ: trung gian, trung niên, trung bình vào chỗ trống cho phù hợp:

-...: ở vào giữa trong bậc thang đánh giá, không khá cũng không kém, không cao cũng không thấp.

-...: ở vị trí chuyển tiếp hoặc nối liền giữa hai bộ phận, hai giai đoạn, hai sự vật.

- ...: đã quá tuổi thanh niên nhưng chưa đến tuổi già.

Trả lời:

Điền các từ lần lượt là: trung bình, trung gian, trung niên.

Bài tập 4: Giải thích các từ sau theo những cách đã biết: giếng, rung rinh, hèn nhát.

Trả lời:

Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, thường để lấy nước.

Rung rinh: chỉ rung động nhẹ và liên tiếp.

Hèn nhát: trái nghĩa với can đảm, dũng cảm, gan dạ.

Bài tập 5: Đọc truyện sau đây và cho biết giải nghĩa từ "mất" như nhân vật Nụ có đúng không.

THẾ THÌ KHÔNG MẤT ĐÂU

Cô Chiêu đi đò với cái Nụ. Cái Nụ ăn trầu, lỡ tay đánh rơi ống vôi bạc của cô Chiêu xuống sông. Để cô Chiêu khỏi mắng, nó rón rén hỏi:

- Thưa cô, cái gì mà mình biết nó ở đâu rồi thì có thể gọi là mất được không cô nhỉ?

Cô Chiêu cười bảo:

- Cái con bé này hỏi đến lẩm cẩm. Đã biết là ở đâu rồi thì sao gọi là mất được nữa!

Cái Nụ nhanh nhảu tiếp luôn:

- Thế thì cái ống vôi của cô không mất rồi. Con biết nó nằm ở dưới đáy sông đằng kia. Con vừa đánh rơi xuống đấy.

( Theo Truyện tiếu lâm Việt Nam)

Trả lời:

Mất theo cách hiểu của nhân vật Nụ là không biết ở đâu.

Mất theo cách hiểu thông thường là không còn thuộc quyền sở hữu, không có, không còn là của mình nữa. Như vậy, nếu so sánh với cách hiểu thông thường thì Nụ đã hiểu sai. Nhưng trong ngữ cảnh, cách hiểu của nhân vật Nụ thể hiện sự thông minh, nhanh trí nên có thể chấp nhận được.

Hi vọng, bài viết đã cung cấp được những kiến thức cơ bản về nghĩa của từ, một nội dung quan trọng trong chương trình Văn học 6. Bên cạnh đó, những bài tập ở sách giáo khoa đã được giải đáp, hướng dẫn cụ thể sẽ giúp các bạn học sinh dễ hiểu và yêu thích môn học hơn.

Chúc các bạn học tốt.