Từ ngữ được chia thành ba loại: Danh từ, động từ, tính từ đảm nhận những vai trò và chức năng ngữ pháp riêng. Bài viết này sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức về danh từ và phân loại danh từ.

                                                                                          Các từ loại cơ bản trong tiếng Việt

1. Danh từ và đặc điểm của danh từ

a. Khái niệm

Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,...

Ví dụ: dòng sông, con suối, cô gái, học sinh, ngôi trường,...

b. Đặc điểm danh từ

Danh từ

Ví dụ

  1. Dựa vào những kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy xác định danh từ trong cụm danh từ in đậm dưới đây:

Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con.

2. Xung quanh danh từ trong cụm danh từ nói trên có những từ nào?

3. Tìm thêm các danh từ khác trong câu đã dẫn.

4. Danh từ biểu thị những gì?

5. Đặt câu với danh từ em mới tìm được.

Trả lời

  1. Danh từ: con trâu.
  2. Xung quanh danh từ có những từ ngữ trong cụm danh từ:

Số từ: ba; Đại từ phiếm chỉ: ấy.

  1. Các danh từ khác trong câu: vua, làng, thúng, gạo nếp, trâu đực, con.
  2. Danh từ biểu thị khái niệm, vật, hiện tượng, con người.
  3. Đặt câu:

Vua là một người tài giỏi đứng đầu đát nước.

Gạo nếp là một loại nông sản quý của quê tôi.

Làng em rất đỗi bình yên.

2. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

Danh từ tiếng Việt được chia thành hai loại lớn là danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật. Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật. Danh từ chỉ sự vật nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm,...

Danh từ chỉ đơn vị gốm hai nhóm:

- Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ).

- Danh từ chỉ đơn vị quy ước. Cụ thể là:

+ Danh từ chỉ đơn vị chính xác;

+ Danh từ chỉ đơn vị ước chừng.

Ví dụ:

  1. Nghĩa của các danh từ in đậm dưới đây có gì khác các danh từ đứng sau?

- ba con trâu

- một viên quan

- ba thúng gạo

- sáu tạ thóc

2. Thử thay thế các danh từ in đậm nói trên bằng những từ khác rồi rút ra nhận xét: trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường không thay đổi? Vì sao?

3. Vì sao có thể nói Nhà có ba thúng gạo rất đầy, nhưng không thể nói Nhà có sáu tạ thóc rất nặng?

Trả lời:

  1. Các danh từ in đậm dùng để chỉ đơn vị dùng để đo lường, tính toán. Còn các danh từ đứng sau để chỉ sự vật.
  2. Thay các danh từ in đậm bằng các danh từ khác: con- chú; viên-ông thì nghĩa hoàn toàn không đổi.

Thay thúng bằng nắm/ bát; tạ bằng cân thì nghĩa hoàn toàn thay đổi.

3. Từ thúng là đơn vị đo lường, dùng để đánh giá. Từ tạ là đơn vị đo lường chính xác, không thể dùng để đánh giá nặng nhẹ.

Chức vụ điển hình của danh từ là làm chủ ngữ. Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ là  đứng trước.

Ví dụ:

  1. Dòng sông miệt mài chở phù sa bồi đắp cho đôi bờ.

                                                                                                              Danh từ chỉ sự vật

Danh từ làm chủ ngữ: dòng sông.

2. Mẹ tôi là giáo viên

                                                                                      mẹ là giáo viên

danh-từDanh từ làm vị ngữ: giáo viên.

3. Bài tập thực hành về danh từ

  1. Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật mà em biết. Đặt câu với một trong các danh từ ấy.

Trả lời:

Danh từ: làng xóm, cây cối, mùa xuân, sách vở, bút mực, học sinh,...

Đặt câu:

Mùa xuân là khởi đầu của một năm mới.

Học sinh đi học rất chuyên cần.

2. Liệt kê các loại từ:

a. Chuyên đứng trước danh từ chỉ người. Ví dụ: ông, cô, vị,...

b. Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật, ví dụ: cái, bức tấm,...

Trả lời:

a. Các loại từ chuyên đứng trước danh từ chỉ người: ông, cô, vị, ngài, viên, anh, chị,...

b. Các từ chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật: cái, bức, tấm, tờ, quyển, ngòi,...

3. Liệt kê các danh từ:

a. Chỉ đơn vị quy ước chính xác.

b. Chỉ đơn vị quy ước ước chừng.

Trả lời:

a. Các danh từ chỉ đơn vị: tấn, tạ, yến, mét, đề-xi-mét, ki-lô-mét,...

b. Chỉ đơn vị ước chừng: nắm, mớ, bó, đàn, gánh,...

4. Tìm các danh từ và phân loại thành nhóm danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật trong đoạn văn sau:

Người ta kể lại rằng, ngày xưa có một em bé rất thông minh tên là Mã Lương. Em thích học vẽ từ nhỏ. Cha mẹ em đều mất sớm. Em chặt củi, cắt cỏ, kiếm ăn qua ngày, nhưng vẫn nghèo đến nỗi không có tiền mua bút. [...] Em dốc lòng học vẽ, hằng ngày chăm chỉ luyện tập. Khi kiếm củi trên núi, em lấy que củi vạch xuống đất, vẽ những con chim đang bay trên đỉnh đầu. Lúc cắt cỏ ven sông, em nhúng tay xuống nước rồi vẽ tôm cá trên đá. Khi về nhà, em vẽ các đồ đạc trong nhà lên tường, bốn bức tường dày đặc các hình vẽ.

(Cây bút thần)

Trả lời:

- Danh từ chỉ đơn vị: em, que, con, bức.

- Danh từ chỉ sự vật: Mã Lương, cha mẹ, bút, núi, củi, đất, cỏ, sông, tôm cá, đồ đạc, tường, hình vẽ.

Hi vọng bài viết đã cung cấp những kiến thức cơ bản về danh từ trong chương trình Văn học lớp 6.

Hãy theo dõi các bài viết của chúng tôi để cập nhật những thông tin hữu ích nhất phục vụ việc học.

Xem thêm: https://www.unsw.edu.vn/chua-loi-dung-tu/