Từ ngữ được xem là linh hồn của ngôn ngữ. Một khi ta sử dụng sai thì hiệu quả giao tiếp mang lại thấp. Lỗi dùng từ là một lỗi thường gặp. Vì vậy, để khắc phục và tăng tính thuyết phục, hiệu quả trong nói và viết, cần phải phát hiện và chữa lỗi dùng từ.

chữa-lỗi-dùng-từ

I. Lỗi dùng từ thường gặp

Thông thường, khi nói và viết, chúng ta thường mắc những lỗi dùng từ cụ thể như sau:

1. Lặp từ

1. Gạch chân những từ giống nhau trong những câu dưới đây:

a. "Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre anh hùng lao động. Tre anh hùng chiến đấu ".

(Cây tre Việt Nam của Thép Mới)

Cây tre Việt Nam

b. "Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết kỳ ảo nên em rất thích đọc truyện dân gian".

Trả lời. Những từ lặp lại là:

a. Tre, giữ, anh hùng.

b. Truyện dân gian.

2. Việc lặp lại từ tre ở ví dụ a có gì khác với việc lặp lại từ ở ví dụ b?

Trả lời: Việc lặp lại từ ở hai ví dụ a và b khác nhau.

Ở ví dụ a, việc lặp lại từ tre là một dụng ý nghệ thuật được gọi là phép lặp từ, nhấn mạnh vai trò của cây tre trong đời sống sinh hoạt và chiến đấu, tạo nhịp điệu hài hòa cho đoạn văn.

Việc lặp lại từ ở ví dụ b làm cho câu văn lủng củng, rườm rà. Đây chính là lỗi lặp từ.

3. Chữa lại câu mắc lỗi

Trả lời:

Bỏ từ "truyện dân gian" và sắp xếp lại cấu trúc:

Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo.

2. Lẫn lộn các từ gần âm

  1. Trong hai câu sau những từ nào dùng không đúng?

a. Ngày mai chúng em sẽ đi thăm quan viện bảo tàng của tỉnh.

b. Ông họa sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc.

Trả lời: từ dùng không đúng là "thăm quan" và "mấp máy".

2. Nguyên nhân mắc lỗi trên là gì?

Trả lời: Do lẫn lộn các từ gần âm.

a. Thăm quan -> tham quan.

b. Nhấp nháy -> Mấp máy.

3. Hãy viết lại các từ bị dùng sai cho đúng

Trả lời.

a. Ngày mai, chúng em sẽ đi tham quan viện bảo tàng tỉnh.

Học sinh tham quan bảo tàng

b. Ông họa sĩ già mấp máy bộ ria mép.

3. Dùng từ không đúng nghĩa

  1. Chỉ ra các lỗi dùng từ trong những câu sau:

a. Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc.

b. Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng.

c. Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã được tận mắt chứng thực cảnh nhà tan cửa nát của những người nông dân.

Trả lời

Những lỗi dùng từ:

a. Yếu điểm.

b. Đề bạt.

c. Chứng thực.

2. Hãy thay các từ đã dùng sai bằng những từ khác.

Trả lời.

Sửa lỗi:

a. Yếu điểm -> điểm yếu.

b. Đề bạt -> bầu.

c. Chứng thực -> chứng kiến.

II. Luyện tập chữa lỗi dùng từ

Bài tập 1:

Hãy lược bỏ những từ ngữ trùng lặp trong các câu sau:

a. Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng đều rất lấy làm yêu mến bạn Lan.

b. Sau khi nghe cô giáo kể câu chuyện ấy, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện này vì những nhân vật ấy đều là những nhân vật có phẩm chất đạo đức tốt đẹp.

c. Quá trình vượt núi cao cũng là quá trình con người trưởng thành, lớn lên

Trả lời

Lược bỏ những từ ngữ trùng lặp:

a. Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng đều rất yêu mến Lan.

b. Sau khi nghe cô giáo kể câu chuyện ấy, chúng tôi ai cũng thích những nhận vật trong câu chuyện vì họ có những phẩm chất tốt đẹp.

c. Vượt núi cũng là quá trình con người trưởng thành, lớn lên.

Bài tập 2

Hãy thay từ dùng sai trong các câu dưới đây bằng những từ khác. Theo em, nguyên nhân chủ yếu của việc dùng sai đó là gì?

a. Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh động mọi trạng thái tình cảm của con người.

b. Có một số bạn còn bàng quang với lớp.

c. Vùng này còn khá nhiều thủ tục như: ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình; ốm đau không đi bệnh viện mà ở nhà cúng bái,...

Trả lời

Sửa lỗi dùng từ trong các câu trên:

a. Linh động -> sinh động.

b. Bàng quang -> bàn quan

c. Thủ tục -> hủ tục.

Nguyên nhân chủ yếu của việc dùng sai từ là lẫn lộn giữa các từ gần âm, dùng từ mà không hiểu rõ nghĩa của từ.

Bài tập 3

Gạch một gạch dưới các kết hợp từ đúng:

- bản (tuyên ngôn) - bảng (tuyên ngôn).

- (tương lai) sáng lạng - (tương lai) xán lạn.

- bôn ba (hải ngoại) - buôn ba (hải ngoại).

- (bức tranh) thủy mặc - bức tranh (thủy mạc).

- (nói năng) tùy tiện - nói năng (tự tiện).

Trả lời

Các từ kết hợp đúng:

- bản; xán lạn; bôn ba; thủy mạc; tùy tiện.

Bài tập 4.

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống:

a. khinh khỉnh, khinh bạc

...: tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình.

b. Khẩn thiết, khẩn trương

...: nhanh, gấp và có phần căng thẳng.

c. bâng khuâng, băn khoăn

...:không yên lòng vì có những điều phải suy nghĩ, lo liệu.

Trả lời

Điền từ thích hợp:

a. Khinh khỉnh.

b. Khẩn trương.

cây tre Việt namc. Băn khoăn.

Bài tập 5.

Chữa lỗi dùng từ trong các câu sau:

a. Hắn quát lên một tiếng rồi tống một cú đá vào bụng ông Hoạt

(Dẫn theo Nguyễn Đức Dân)

b. Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi, không nên bao biện.

c. Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tú của văn hóa dân tộc.

Trả lời.

Sửa lỗi dùng từ:

a. Tống -> tung.

b. Thực thà -> thật thà.

c. Tinh tú -> tinh túy

Hi vọng, bài viết đã cung cấp những kiến thức hữu ích về Văn học 6, giúp các bạn dễ hiểu và yêu thích môn học hơn nữa.

Xem thêm: https://www.unsw.edu.vn/tu-nhieu-nghia-va-hien-tuong-chuyen-nghia-cua-tu/